Thứ Ba, tháng 9 22, 2026

Địa lý hành chính huyện Hiệp Hòa cũ qua các triều đại

 Con người đã có mặt trên đất Hiệp Hòa ngay từ thời kỳ đồ đá, những xóm làng đầu tiên của Hiệp Hòa hình thành dọc hai bờ sông Cầu. Khu di chỉ Đông Lâm thuộc xã Hương Lâm khai quật với diện tích 80 m2 và sâu 1,8 m đã phát hiện nhiều đồ đá, đồ gốm, đồ đồng và cả khuôn đúc rìu đồng bằng đá có niên đại cách ngày nay khoảng 3070 năm (xác định bằng các bon phóng xạ C14). Điều đó chứng tỏ Hiệp Hòa đã có một trung tâm đúc đồng từ rất sớm.Thời kỳ vua Hùng, Hiệp Hòa thuộc bộ lạc Tây Âu, nằm trong bộ Vũ Ninh. Thời thuộc Hán, Hiệp Hòa nằm trong huyện Long Biên thuộc quận Giao Chỉ. Thời Lý, Hiệp Hòa có tên gọi là Phật Thệ nằm trong phủ Bình Lỗ thuộc lộ Bắc Giang. Thời Trần có tên là Thiện Thệ, thời Lê mới có tên gọi chính thức là Hiệp Hòa thuộc phủ Bắc Hà. Đến năm 1831 Hiệp Hòa nằm trong phủ Thiên Phúc.

Thời Bắc thuộc đơn vị hành chính cơ sở là Hương. Từ đầu thế kỷ thứ 10 đơn vị Giáp thay dần các Hương. Thời Lê (1428-1789) đơn vị hành chính đi vào hoàn chỉnh, năm 1428 đơn vị cấp xã được xác định là cấp cơ sở. Cuối thời Lê và trong cả thời Nguyễn (1802-1883) xuất hiện thêm hai cấp trung gian là Tổng và Phủ. Tổng gồm nhiều xã, là cấp trung gian giữa xã và huyện. Phủ là cấp trung gian giữa huyện và tỉnh (hoặc trấn).

Trấn Kinh Bắc thời Lê gồm 4 phủ: Thuận An, Từ Sơn, Bắc Hà, Lạng Giang. Phủ Bắc Hà có 180 xã, gồm 4 huyện: Hiệp Hòa, Yên Việt (nay là Việt Yên), Kim Hoa (nay là Kim Anh), Tiên Phúc (nay là Đa Phúc). Vào thời Lê Hiệp Hòa là một huyện nhỏ, chỉ có 22 xã. Năm 1485 đã có 54 xã.

Năm 1821 phủ Bắc Hà đổi thành phủ Thiên Phúc. Năm 1832 hai huyện Yên Việt và Hiệp Hòa lập thành phân phủ Tiên Phúc, năm 1852 phân phủ này không còn.

&

Thời nhà Nguyễn, Hiệp Hòa xê xích trong khoảng 50 - 51 xã đặt trong 9 tổng là:

1. Tổng Đức Thắng là vùng trung tâm của huyện.

- Xã Đức Thắng: thôn Dinh Hương, Hòe Thị, Liễu Ngoại, Trung Sơn

- Danh Thắng: Trại May, Hạ, Chùa, Ngoại

- Thường Thắng: Khúc Bảnh, Trong, Thượng

- Hùng Thắng: An Thông, Đông Ngoại, Sa Long, Trung Chính

- Toàn Thắng (hoặc Phúc Thắng): Hạ, Thượng

2. Tổng Hà Nhuyễn hay còn gọi là tổng Hà Châu (phía bắc huyện, nay thuộc huyện Phú Bình, Thái nguyên):

- Xã Hà Nhuyễn: Hà Châu, Niết Cú, Hiên Ngõa, Ngoi

- Yên Nhuyễn: Yên Châu, Cầu Cát

- Nga My: Nga My, Kén, Rổ

- Hoa Chúc (hay Hương Chúc)

- Đông Dương (hay Diễm Dương): Sơn, Đông, Trần

- Hố Trạch: Đắc, Trà Hương

- Bến Chung (hay Bến Chuông, năm 1924 là Tân Trung)

- Hà Trạch

3. Tổng Cẩm Bào (phía Tây nam huyện, nam giáp tổng Mai Đình, bắc giáp tổng Đức Thắng và Quế Trạo, tây giáp sông Cầu).

- Xã Cẩm Bào: Chùa, Đống Nam , Ngọc Hiên

- Cẩm Hoàng

- Trung Trật: Đồng Tiền, Đồng Mía, Làng Trong, Ngõ Vôi

- Cẩm Xuyên: Dưới, Giữa, Trên

- Xuân Biều: Nội, Soi

- Trung Định: Định Viễn, Trung Hòa

- Mai Phong: Ngõ Chùa, Ngõ Đình

4. Tổng Mai Đình (phía nam huyện, nam giáp sông Cầu):

- Xã Mai Đình: Giáp Ba, Giáp Sở, Giáp Nhất, Giáp Nguyễn

- Đông Lâm: Chỗ, Chùa, Giốc, Khoái

- Tiểu Mai (hoặc Mai Thượng): Sở, Trước

- Tiểu Mai (hoặc Mai Hạ)

- Châu Lỗ (tên cũ là Ba Lỗ, tên mới là Sở)

- Tiên Sơn

- Hương Câu (hoặc làng Cấu): Cả, Niên, Ngõ, Bắc

- Phúc Lãnh (hoặc Phúc Linh): Đoài, Nội

Thay đổi:

+ Xã Phúc Lãnh năm 1807 phiêu bạt, năm sau phục hồi

+ Năm 1892 lập xã Nga Trại tách từ Mai Đình

+ Năm 1902 lập xã Giáp Ngũ tách từ Mai Đình

+ Năm 1915 thôn Vọng Giang, xã Vọng Nguyệt, tổng Nội Trà, Yên Phong đổi thành xã Vọng Giang thuộc tổng Mai Đình

5. Tổng Hoàng Vân (phía bắc huyện, bao gồm các xã Hoàng Vân, Hoàng Thanh, Hoàng Lương, Thanh vân ngày nay, tức là rất rộng).

- Xã Hoàng Vân (hay Hoàng Liên)

- Thanh Vân: Diền, Phúc, Vòng

- Vạn Thạch: Đông, Giữa

- Vân Trùy (hay Vân Truyền, Vân Xuyên): Đá, Đông, Lạc Trung

- Hoàng Lại

Thay Đổi:

+ Năm 1892 thêm xã Đồng Áng của tổng Hà Châu, và xã Liễu Ngạn tách từ xã Hoàng Vân (An Đông, Đông Đầu).

+ Năm 1902 lập xã An Cập tách từ xã Hoàng Vân, và lập xã Lạc Yên cũng từ xã Hoàng Vân, xã Tân Trung của tổng Hà Châu nhập vào Hoàng Vân.

6. Tổng Gia Định (phía Tây huyện, khu vực cầu Vát bây giờ)

- Xã Gia Định: Gia Cát, Hương Thịnh

- Ninh Định (hoặc Gia Hội): Hạ, Ninh Định, Thượng

- Ninh Tào (hay Bình Tào)

- Yên Định (hay Hữu Định): Phương Nghi, Tiến Định

- Tảo Định (hay Tảo Dịch)

- Hương Ninh

Thay đổi:

+ Năm 1896 thêm hai xã Đồng Cốc, Tân Mão (Bảo Mãn, Đại Tân)

+ Năm 1899 thêm xã Hà Nội

+ Năm 1900 thêm xã Đại Mão

7. Tổng Quế Trạo hay còn gọi là Quế Sơn (phía tây bắc huyện, khu vực bến đò Quế Sơn bây giờ)

- Xã Quế Trạo (hay Quế Sơn)

- Phẩm Trật: Ngọc, Trong

- Mai Sơn

- Thù Sơn: An Khánh, Cảnh, Trại, Giếng

- Thù Cốc: Trại Giữa, Trại Ngoài

Thay đổi:

+ Năm 1918 thêm xã Đồng Tập (Đại Đồng, Giang Tân), và xã Thái Thọ (Cửu Như, Thọ Trai) tách từ xã Quế Trạo

8. Tổng Tiên Thù (tận cùng phía tây bắc huyện, nay thuộc huyện Phổ Yên cảu Thái Nguyên)

- Tiên Thù: Cổ Pháp, Hỏa Sơn, Nguyễn Hậu, Yên Trung

- Xuân Thù

- Dã Thù

- Thù Lâm

9. Tổng Sơn Giao (phía đông của huyện, nay là xã Ngọc Sơn)

- Sơn Giao: Quyền, Sơn Giao

- Quảng Lãm

- Hòa Lâm (hay Hoài Giao)

Như vậy cho đến cuối thế kỷ 19 phạm vi của Hiệp Hòa tiến sang cả bên kia sông Cầu. Đầu thế kỷ 20 tổng Hà Nhuyễn (hay Hà Châu) được chuyển về huyện Tư Nông của Thái Nguyên (nay là huyện Phú Bình) và tổng Tiên Thù cắt về huyện Phổ Yên. Năm 1902 tổng Sơn Giao giải tán đưa vào tổng Đức Thắng và nhập hai xã Quảng Lâm, Hòa Lâm thành xã Ngọc Thành.

&

Liền sau thời gian đó Hiệp Hòa nhận về hai tổng của Việt Yên:

* Tổng Đông Lỗ (phía đông huyện, đất các xã Lương Phong, Đông Lỗ, Đoan Bái ngày nay)

- Xã Đông Lỗ: Ngọc Chiểu, Trung Chính

- Lỗ Hạnh: Chằm, Chùa, Chúng, Hạnh, Họa, Khoát

- Vân Cẩm: Chùa, Đình

- Đoan Bái: Chùa, Rọc, Rác, Đông

- Lương Phong (phiêu bạt vào các năm 1807, 1809)

- Đặng Ngoại

* Tổng Ngọ Xá (phía Đông nam huyện, đất các xã Bắc Lý, Châu minh ngày nay)

- Xã Ngọ Xá: Trước, Chùa Tầu

- Bắc Lý: Tiên Sa, Đoài, Đông, Thạch Trung, Thạch Trà, Trung

- Lý Viễn

- Ngũ Phúc: Khách Vai, Lạc Trai, Phú Tày, Xuân Trù

- Lạc Khổng: Hồng, Trung, Quế

- Ngọc Liễn

- Vụ Nông: Chùa, Đình

- Lạc Xuân

&

Năm 1920 Hiệp Hòa lập thêm Tổng Ngọc Thành gồm các xã:

- Lương Phong (tổng Đông Lỗ)

- Sơn Giao (tổng Sơn Giao cũ)

- Ngọc Thành (tổng Sơn Giao cũ)

- Sơn Quả (trước thuộc tổng Vân Cầu huyện Yên Thế): Đồng Bai, Giữa, Hậu, Thương.

- Ngọc Cụ (trước thuộc tổng Vân Cầu huyện Yên Thế), sau đổi tên thành Trị Cụ, bao gồm xóm Trại Phú, Trại Tụ, Đồng Hòe, Ngoi.

So sánh với "Bắc Ninh tỉnh chí": "Hiệp hòa có 9 tổng 50 xã thôn, 232 lính, 2 lính mộ, 2046 nhân đinh, 19160 mẫu ruộng, thuế là 7000 quan tiền một năm cộng 9900 hộc lúa". Dưới thời Pháp thuộc số tổng vẫn như vậy nhưng bớt đi một số đất đai làng xã ở phía bắc, nhưng lại lấy thêm đất đai làng xóm ở phía đông thuộc Yên Thế và phía nam thuộc Việt Yên. Vào năm 1900 huyện lỵ của Hiệp Hòa vẫn còn nằm ở xã Trung Trật (làng Giật bây giờ), đó là trung tâm của vùng đất cũ. Nhưng sau này huyện lỵ Hiệp Hòa chuyển lên thị trấn Thắng để thành trung tâm của vùng đất đã bớt và thêm.

Đến thời kỳ Việt Nam dân chủ cộng hòa, các xã trong huyện luôn luôn xảy ra sự tách gộp do dân số phát triển và đổi tên các xã, các làng. Cuối năm 1945, chính quyền bỏ đơn vị hành chính là tổng và tổ chức thành 18 xã, dưới xã là thôn. 

&

Năm 1992 - 2009 huyện Hiệp Hòa có 25 xã và 1 Thị trấn:

1. Thị trấn Thắng

2. Xã Bắc Lý (Quốc Tuấn cũ, đất tổng Ngọ Xá): thôn Bắc Lý, Lý Viên, Vụ Nông chia ra Cầu Trang và Đoài, Đồng Truy, Đồng Trình, Đầm Nội

3. Xã Châu Minh (đất tổng Ngọ Xá): Lạc Xuân, Ngọ Khổng, Ngọ Xá, Ngọ Phúc, Ngọc Liễu

4. Xã Danh Thắng (Thắng Lợi cũ, đất tổng Đức Thắng): Trại May, Hang Chùa, Hương Thôn, Ninh Hương, Ngoại, Danh Thắng, Phúc Thắng

5. Xã Đại Thành (tách từ Hợp Thịnh, đất tổng Gia Cát): Bản Bài, Đại Mãn, Đại Tân, Hà Nội

6. Xã Đoan Bái (Trần Phú cũ, đất tổng Đông Lỗ): Bái Thượng (Vai), Đoan Bái (Nứa), Đặng Ngoại, Tân Hòa (Tân sơn, An Hòa, Khách Vân)

7. Xã Đông Lỗ (Hòa Bình cũ, đất tổng Đông Lỗ): Đông Lỗ (Lữ Trung), Ngọc Liễn (Lữ Hạ, còn gọi là Hưng Đạo), Nghĩa Trạch (Chằm), Lỗ Hạnh (Khoát Bắc, Khoát Chùa, Khoát Đông), Yên Ninh

8. Xã Đồng Tân (Đồng Tiến cũ, đất tổng Hoàng Vân - Hà Châu): Đồng Áng, Tân Trung chia ra Đông Viên và Giang Đông, Hòa Bình, Quyết Thắng, Thắng Lợi, Tiến Lập, Sơn Đông

9. Xã Đức Thắng (xã Hưng Đạo cũ, đất tổng Đức Thắng): Trung Chính (giữa), Đông Ngoại, Dinh Hương, Dinh Lai, Hòe Liễu (Chợ), Liễu Ngoại (Hồ), Phúc Lai, Trung Đồng

10. Xã Hòa Sơn (xã Hòa Phong cũ, đất tổng Quế Trạo): Thù Cốc, Thù Sơn

11. Xã Hoàng An (xã Tiền Tiến cũ, đất tổng Hoàng Vân): An Cập, Ba Trại, Hoàng Liên

12. Xã Hoàng Lương (xã Toàn Thắng cũ, đất tổng Hoàng Vân của Hiệp Hòa và tổng Vân Cầu của Yên Thế): Đại Thắng, Thanh Vân, Đồng Ngang, Xé, Non Bồng, Núi Phá

13. Xã Hoàng Thanh (xã Quyết Thắng cũ, đất tổng Vân Cầu của Yên Thế): Ngọc Cốc, Chản, Núi Giữa, Đồng Sắt

14. Xã Hoàng Vân (Quyết Thắng cũ, đất tổng Hoàng Vân): Lạc Yên (Khốn), Liễu Ngạn, Vạn Thạch, Vân Xuyên

15. Xã Hợp Thịnh (đất tổng Gia Cát): Đa Hội, Đồng Đạo, Hương Ninh, Trung Truật, Gò Pháo

16. Xã Hùng Sơn (đất tổng Quế Trạo): Hòa Tiến (Gia Sơn), Trung Thành (Phẩm Trật), Tân Sơn

17. Xã Hương Lâm (đất tổng Mai Đình): Đông Lâm, Hạc Lâm, Hương Câu (Cấu), Đồng Công, Nội Hương, Nga Trại, Phúc Ninh (Chiêng), Tiên Sơn

18. Xã Lương Phong (Tiên Phong cũ, đất của ba tổng Đông Lỗ, Vân Cầu, Đức Thắng): Gió Đông, Sơn Quả, Chớp, Cấm, Chùa, Khánh

19. Xã Mai Đình (đất tổng Mai Đình): Châu Lỗ, Giáp Ngũ (Vệ Tân), Nguyễn Xá, Giáp Bạ, Mai Thượng, Vọng Giang, Mai Trung, Thắng Lợi, Mai Hạ

20. Xã Mai Trung (đất tổng Cẩm Bào): Mai phong, Trung Định (Trung Hòa, Trung Hưng, Cẩm Trang, Nội Xuân)

21. Xã Ngọc Sơn (hợp nhất với Tân Đức, đất tổng Ngọc Thành): Sơn Giao, Bình Dương, Đức Nghiêm, Ngọc Tân (trước kia là làng Trại Hòe, gồm ba xóm Ba Trại, Tân Chung, Trại Mễ), Ngọc Thành.

22. Xã Quang Minh (đất tổng Gia Cát): Hương Thịnh, Phú Cốc, Tiến Độ, Hữu Định

23. Xã Thái Sơn (đất tổng Quế Trạo): Thái Thọ (Chùa, Chèo, Trại Giữa, Trại Ngoài), Quế Sơn, Đồng Tân, Giang Tân, Trung Sơn.

24. Xã Thanh Vân (đất tổng Hoàng Vân, trước là xã Đồng Tiến): Hoàng Lại, Thanh Vân, Tam Hợp

25. Xã Thường Thắng (Chiến Thắng cũ, đất tổng Đức Thắng): Thường Hạ, Thường Thượng

26. Xã Xuân Cẩm (đất tổng Cẩm Bào, tên cũ là xã Trung Nghĩa): Cẩm Bào, Cẩm Trung, Cẩm Xuyên, Cẩm Hoàng, Xuân Biều.

&

Tài liệu tham khảo

1. Lịch sử đấu tranh cách mạng của Đảng bộ và nhân dân Hiệp Hòa. Tập 1. Ban thường vụ huyện ủy xuất bản 1992.

2. Lịch sử Hà Bắc. Tập 1. Hội đồng lịch sử tỉnh Hà Bắc xuất bản 1982

3. Trang web của tỉnh Bắc Giang

Bùi Thế Tâm biên soạn 7/1/2009 và đã đăng trên hiephoa.net

&

HUYỆN HIỆP HÒA 1928

Theo sách "Địa danh và tài liệu lưu trữ về làng xã Bắc kỳ" của Vũ thị minh Hương, Nguyễn văn Nguyên, Philippe Papin, 6/1999, trang 19-26. Năm 1928 Huyện Hiệp Hòa có các cấp dưới: 

Đức Thắng ( Đức Thắng, Thường thắng, Danh thắng, Hùng thắng, Phúc thắng) - Cẩm bào - Gia cát - Đông lỗ - Ngọc thành (Ngọc thành, Thiện mỹ, Lương phong, Sơn quả) - Mai đình - Ngọ xá - Quế trạo - Hoàng vân.

&

NGHỊ QUYẾT 1191/NQ-UBTVQH15 GỘP TỪ 26 XÃ XUỐNG CÒN 19 XÃ

Nhị quyết số 1191/NQ-UBTVQH15 được Ủy ban thường vụ quốc hội thông qua ngày 28/9/2024, nghị quyết có hiệu lực thi hành từ 1/1/2025

"Điều 3/ Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Bắc Giang

1/ Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Hiệp Hòa như sau:

a/ Thành lập xã Sơn Thịnh trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 5,07 km2, quy mô dân số là 5.870 người của xã Quang Minh, toàn bộ diện tích tự nhiên là 4,95 km2, quy mô dân số là 7.017 người của xã Hòa Sơn và toàn bộ diện tích tự nhiên là 3,00 km2, quy mô dân số là 4.947 người của xã Đại Thành. Sau khi thành lập, xã Sơn Thịnh có diện tích tự nhiên là 13,02 km2 và quy mô dân số là 17.834 người.

Xã Sơn Thịnh giáp xã Hợp Thịnh, xã Hùng Thái và tỉnh Thái Nguyên;

b/ Thành lập xã Hùng Thái trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 4,39 km2, quy mô dân số là 5.075 người của xã Hùng Sơn và toàn bộ diện tích tự nhiên là 4,56 km2, quy mô dân số là 6.434 người của xã Thái Sơn. Sau khi thành lập, xã Hùng Thái có diện tích tự nhiên là 8,95 km và quy mô dân số là 11.509 người.

Xã Hùng Thái giáp các xã Hoàng Vân, Hợp Thịnh, Mai Trung, Sơn Thịnh, Thường Thắng, thị trấn Thắng và tỉnh Thái Nguyên;

c/ Thành lập xã Toàn Thắng trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 4,37 km2, quy mô dân số là 7.398 người của xã Hoàng Lương và toàn bộ diện tích tự nhiên là 5,14 km2, quy mô dân số là 6.677 người của xã Hoàng Thanh. Sau khi thành lập, xã Toàn Thắng có diện tích tự nhiên là 9,51 km2 và quy mô dân số là 14.075 người.

Xã Toàn Thắng giáp các xã Đồng Tiến, Hoàng Vân, Ngọc Sơn và tỉnh Thái Nguyên;

d/ Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 5,91 km2, quy mô dân số là 8.207 người của xã Hoàng An vào xã Hoàng Vân. Sau khi nhập, xã Hoàng Vân có diện tích tự nhiên là 12,59 km2 và quy mô dân số là 14.949 người.

Xã Hoàng Vân giáp các xã Đồng Tiến, Hùng Thái, Ngọc Sơn, Toàn Thắng, thị trấn Thắng và tỉnh Thái Nguyên;

đ/ Thành lập xã Đồng Tiến trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 3,74 km2, quy mô dân số 4.122 người của xã Đồng Tân và toàn bộ diện tích tự nhiên là 4,18 km2, quy mô dân số là 6.375 người của xã Thanh Vân. Sau khi thành lập, xã Đồng Tiến có diện tích tự nhiên là 7,92 km2 và quy mô dân số là 10.497 người.

Xã Đồng Tiến giáp xã Hoàng Vân, xã Toàn Thắng và tỉnh Thái Nguyên; 

e/ Sau khi sắp xếp, huyện Hiệp Hòa có 19 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 17 xã và 02 thị trấn".

&

NGHỊ QUYẾT 1658/NQ-UBTVQH15 GỘP 19 XÃ CÒN 4 XÃ THUỘC TỈNH BẮC NINH, BỎ CẤP HUYỆN

Nghị quyết số 1658/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh/xã và triển khai mô hình chính quyền địa phương 2 cấp. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày được thông qua 16/6/2025.

"Điều 1/ Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Bắc Ninh

Trên cơ sở Đề án số 397/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Bắc Ninh (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Bắc Ninh như sau: ...

61/ Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thường Thắng, Mai Trung, Hùng Thái, Sơn Thịnh và Hợp Thịnh thành xã mới có tên gọi là xã Hợp Thịnh.

62/ Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Thắng và các xã Đông Lỗ, Đoan Bái, Danh Thắng, Lương Phong thành xã mới có tên gọi là xã Hiệp Hòa.

63/ Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đồng Tiến (huyện Hiệp Hòa), Toàn Thắng, Ngọc Sơn và Hoàng Vân thành xã mới có tên gọi là xã Hoàng Vân.

65/ Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Bắc Lý và các xã Hương Lâm, Mai Đình, Châu Minh, Xuân Cẩm thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Cẩm".

Sau khi sát nhập xã Hiệp Hòa có Trụ sở tại Thị trấn Thắng cũ, xã Hợp Thịnh có Trụ sở tại Xã Mai Trung cũ, Xã Hoàng Vân có Trụ sở tại Xã Thanh Vân cũ, Xã Xuân Cẩm có Trụ sở tại Thị trấn Bắc Lý cũ

&

LẬP PHƯỜNG HIỆP HÒA THUỘC THÀNH PHỐ BẮC NINH 12/9/2026

NGHỊ QUYẾT 388/NQ-UBTVQH16 ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI 4/8/2026:

"Điều 1. Thành lập các phường thuộc tỉnh Bắc Ninh

1. Thành lập các phường thuộc tỉnh Bắc Ninh như sau:...

h) Thành lập phường Hiệp Hòa trên cơ sở nguyên trạng diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Hiệp Hòa.

Phường Hiệp Hòa giáp các đơn vị hành chính cấp xã gồm: Hoàng Vân, Hợp Thịnh, Ngọc Thiện, Tự Lạn, Vân Hà, Xuân Cẩm và Yên Trung;...

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 9 năm 2026".

Phường Hiệp Hòa có diện tích tự nhiên 62,14 km², dân số 92.583 người, gồm 25 thôn.

Xã Hiệp Hòa được thành lập tháng 7/2025 trên cơ sở sáp nhập nguyên trạng 5 đơn vị hành chính gồm: Thị trấn Thắng và các xã: Đông Lỗ, Đoan Bái, Lương Phong, Danh Thắng.

Năm 2025, tổng giá trị sản phẩm xã Hiệp hòa đạt 16.444,80 tỷ đồng. Thu nhập bình quân đầu người khoảng 72,25 triệu đồng/người/năm; tổng thu ngân sách địa phương đạt 681,239 tỷ đồng. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp đạt 84,95%.

Hiệp Hòa hiện có 1 khu công nghiệp và 5 cụm công nghiệp với tổng diện tích khoảng 481,4 ha; tổng vốn đăng ký đầu tư hạ tầng đạt 5.524,1 tỷ đồng.

Xem Lễ công bố thành lập Phường Hiệp hòa và màn pháo hoa  CHÚC MỪNG PHƯỜNG HIỆP HOÀ, BẮC NINH ĐÊM 12/9/2026 (Camera Hương Giang)

https://www.youtube.com/watch?v=k6h2v0dygFM&t=59s

Cập nhật 14/9/2026


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét